Thước Lỗ Ban là gì? Ý nghĩa các cung và cách xem thước chuẩn phong thủy

Ngày tạo: 02/02/2021

Thước Lỗ Ban là gì? Ý nghĩa các cung và cách xem thước chuẩn phong thủy

Thước Lỗ Ban có ý nghĩa vô cùng quan trọng mỗi khi thi công xây dựng một công trình, cũng như liên quan đến các vấn đề phong thủy và tín ngưỡng. Nếu có một ngôi nhà xây đúng hướng, hợp tuổi gia chủ, đúng ngày giờ và vào đúng năm tốt nhưng nếu nó không đúng kích thước với thước Lỗ Ban thì nó vẫn đem lại đến những điềm xấu cho gia chủ. Mọi kích thước trong căn hộ nếu có phạm phải cung xấu sẽ làm xua đi vận may của sự hợp hướng, hợp tuổi, ngày lành tháng tốt. Trong bài viết này, Nội thất Aeros sẽ tổng hợp tất cả các thông tin và cách xem thước Lỗ Ban chuẩn theo phong thủy trong việc xây dựng nhà cửa, sửa chữa đồ đạc vật dụng trong căn hộ. Giúp các bạn hiểu rõ hơn về thước Lỗ Ban, để mọi việc luôn được suôn sẻ. 

Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban là gì?

Thước Lỗ Ban là đuợc dùng để đo đạc trong quá trình xây dựng nhà cửa và mộ phần, cũng như các đồ nội thất như giường ngủ, bàn thờ,… Trên thước Lỗ Ban có đơn vị kích thước thông thường và bên cạnh đó còn có các cung giúp bạn biết được các khoảng tốt hay xấu mà phân định, đo đạc để chọn được kích thước tốt nhất cho căn hộ của mình.

Người phương Đông vốn luôn quan niệm “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” nên trong bất kỳ việc gì cũng cẩn trọng xem xét và đặt yếu tố phong thủy cũng như tín ngưỡng lên hàng đầu. Đặc biệt là trong việc xây dựng và thi công căn hộ, hoặc sửa chữa kích thước cửa theo Lỗ Ban cũng như giường ngủ, bàn thờ, luôn cẩn thận xem hướng, xem tuổi để đem lại những điều tốt nhất.

Ngoài ra, nhiều người còn đặc biệt coi trọng đến kích thước khi xây dựng nhà cửa cũng như bàn thờ, các vật dụng khác trong nhà sao cho xua đuổi đi những điềm rủi, không may mà rước tài vận vào nhà. Để làm được điều đó chính là cần những người có kinh nghiệm về mặt phong thủy và công cụ họ dùng để xác định chính là thước Lỗ Ban.

Thước Lỗ Ban

Phân loại thước Lỗ Ban

Có rất nhiều loại thước Lỗ Ban trên thị trường nhưng phổ biến nhất chính là thước Lỗ Ban 52 cm (thông thủy) và thước cuộn 42,9 cm (dương trạch) ở phía trên và 38,8 cm (âm phần) ở phía dưới. Tất nhiên tùy thuộc vào từng loại đồ vật khác nhau như cửa đi, bàn thờ, giường ngủ … mà sẽ có cách đo đạc khác nhau

Các nhà phong thủy ngày xưa thường sử dụng thước Lỗ Ban được làm bằng gỗ, nhưng ngày nay để tiện lợi hơn thì nó đã được tích hợp sẵn vào các loại thước cuộn rút với các chiều dài khoảng 5m, 7m, 10m để tiện cho mọi người sử dụng.

Bên cạnh đó, những chiếc thước lỗ ban không chỉ tồn tại ở dạng vật lý mà nó còn được xây dựng  dựa trên các phần mềm để trở thành những cây thước lỗ ban online hiện đại, có rất nhiều ứng dụng được viết ra để giúp người dùng có thể tải thước lỗ ban phong thủy online về để có thể dễ dàng sử dụng.

1. Thước Lỗ Ban 52.2cm (Thông thủy)

Thước Lỗ Ban 52,2 cm dùng để đo khoảng không thông thủy ví dụ như thước lỗ ban cửa đi, cửa sổ, giếng trời, … Thước loại này được chia ra làm 8 cung lớ theo thứ tự Quý Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Thiên Tài, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn dài 65mm và được chia thành 5 cung nhỏ dài 13mm.

2. Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch)

Thước 42,9cm dùng trong khối xây dựng ví dụ như bếp, bậc… Thước này cũng được chia thành 8 cung lớn theo thứ tự là Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn dài 53,625mm, mỗi cung lớn được chia ra làm 4 cung nhỏ dài 13,4mm.

3. Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần)

Thước Lỗ Ban dài 38,8cm hay 39cm dùng để đo đồ nội thất và âm phần ví dụ như bàn thờ, tủ, mộ phần trong gia đình. Thước này được chia làm 10 cung lớn theo thứ tự từ cung Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39mm, lại được chia ra làm 4 cung nhỏ dài 9,75mm.

Thước Lỗ Ban

Ý nghĩa của thước lỗ ban chuẩn phong thủy

Thước Lỗ Ban 52,2 cm (đo Thông thủy)

  • Cung Quý Nhân: Gia cảnh khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh, hiếu thảo. 
  • Cung Hiểm Họa: Khi gặp cung này gia chủ sẽ bị tán tài, tán lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái bất hiếu.
  • Cung Thiên Tai: Đề phòng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn.
  • Cung Thiên Tài: Luôn may mắn về tài lộc, tài năng đắc lợi, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui. 
  • Cung Phúc Lộc: Luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, tài năng đắc lợi, con cái thông minh, hiếu học, gia đạo yên vui.
  • Cung Cô Độc: Hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, tửu sắc vô độ đến chết.
  • Cung Thiên Tặc: Đề phòng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc.
  • Cung Tể Tướng: Thuận lợi về mọi mặt, con cái tấn tài, sinh con quý tử, chủ nhà luôn may mắn.

Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban 49,9 cm (đo Dương trạch)

Được tạo thành từ 8 cung, trong đó 4 tốt và 4 xấu:

Cung Tài (tiền bạc)

  • Tài Đức: gặp may mắn về tiền bạc. làm ăn có đức.
  • Bảo Kho: bảo bối, báu vật đầy nhà.
  • Lục Hợp: sáu hướng đều hợp (gồm đông, tây, nam, bắc, trời và đất)
  • Nghinh phúc: đón điều tốt đẹp tới.

Cung Bệnh (ốm đau, bệnh tật)

  • Thoái Tài: hao tài tốn của, chịu cảnh long đong, lận đận.
  • Công sự: mâu thuẫn, tranh chấp không ngừng.
  • Lao chấp: chịu cảnh tù đày., vướng vào luật pháp.
  • Cô quả: cô đơn, không nơi nương tựa.

Cung Ly (ly tán, chia lìa, xa cách)

  • Trường Khố: vướng phải nhiều chuyện rắc rối.
  • Kiếp Tài: Không may về tiền bạc, gặp kiếp số trong công việc.
  • Quan Quỉ: chuyện xấu liên quan tới chức quyền.
  • Thất Thoát: hao tài tốn của.

Cung Nghĩa (nghĩa khí, nghĩa tình)

  • Thêm Đinh: có thêm con trai.
  • Ích lợi: may mắn tới, thêm nhiều lợi ích.
  • Quý Tử: may mắn về con cái (thường nói về con trai).
  • Đại Cát: phúc lộc to lớn.

Cung Quan (chức vụ, quyền lực)

  • Thuận Khoa: công danh rộng mở, danh tiếng vang xa.
  • Hoạch Tài: vận may về tài chính.
  • Tiến Ích: thăng tiến trong công việc.
  • Phú Quý: có số giàu sang, hưởng phúc.

Cung Kiếp (kiếp nạn, tai ương)

  • Tử Biệt: có người mất, chịu cảnh chia ly.
  • Thoái Khẩu: Mất người, nhân số giảm sút.
  • Ly Hương: tha hương cầu thực, rời nhà làm ăn xa.
  • Tài Thất: thất thoát tiền của.

Cung Hại (tai họa)

  • Tai chí: họa vô đơn chí, tai họa tới bất ngờ.
  • Tử Tuyệt: tuyệt giao, cắt đứt.
  • Bệnh Lâm: bệnh tật, chịu cảnh ốm đau liên miên, mắc bệnh hiểm nghèo.
  • Khẩu Thiệt: tai họa từ lời nói mà ra.

Cung Bản (bản thân, số mệnh)

  • Tài Chí: tiền tài tới bất ngờ, có vận may về tài chính.
  • Đăng Khoa: đường công danh rộng mở, tương lai sáng lạn.
  • Tiến Bảo: có vận may về tiền bạc, bảo vật, được hưởng lợi từ nhiều nguồn.
  • Hưng vượng: gia đình sung túc, làm ăn phát đạt.

Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban 38,8 cm (đo Âm phần)

Gồm 10 cung trong đó 6 tốt và 4 xấu.

Cung Đinh (nhân số, con trai)

  • Phúc Tinh: đứa con mang lại may mắn.
  • Cập Đệ: tương lai rộng mở, phát triển không ngừng.
  • Tài Vượng: có vận số giàu sang, sung túc.
  • Đăng Khoa: rạng rỡ gia đình, danh tiếng tốt, đường công danh rộng mở.

Cung Hại (tai họa)

  • Khẩu Thiệt: lời nói gây họa.
  • Bệnh Lâm: bệnh tật, đau ốm liên miên.
  • Tử Tuyệt: gia đình bất hòa, anh em ly tán.
  • Tai Chí: vận xấu tới bất ngờ.

Cung Vượng (tốt đẹp, giàu sang)

  • Thiên Đức: hưởng phúc trời ban, thuận lợi, may mắn.
  • Hỉ Sự: niềm vui tới, trong nhà có chuyện vui mừng.
  • Tiến Bảo: vận số giàu sang, được tặng vật quý.
  • Nạp Phúc: phú quý đầy nhà, đón thêm vận may, cát tường như ý.

Cung Khổ (vất vả, khó khăn)

  • Thất Thoát: hao mòn của cải, tiền bạc.
  • Quan Quỉ: dính dáng tới quan chức, chính quyền.
  • Kiếp Tài: tai ương về tiền bạc.
  • Vô Tự: không có vận may về con cái, cô đơn tới già.

Cung Nghĩa (nghĩa khí, nghĩa tình)

  • Đại Cát: vận số thuận lợi, nhiều phúc lành.
  • Tài Vượng: giàu sang, may mắn, nhiều của cải.
  • Ích Lợi: nhiều điều may mắn, tốt lành.
  • Thiên Khố: của cải tới bất ngờ, vận may không báo trước.

Cung Quan (quan chức, vị trí, chức vụ)

  • Phú Quy: thịnh vượng, sung túc, nhiều tài lộc.
  • Tiến Bảo: tài lộc tới, vận may về tài chính.
  • Hoạch Tài: của cải đầy nhà, sung túc, giàu sang.
  • Thuận Khoa: thành đạt, con đường công danh rộng mở.

Cung Tử (chết, gặp nạn)

  • Ly Hương: rời cố hương đi làm ăn xa.
  • Tử Biệt: chịu cảnh chia ly, có người mất.
  • Thoái Đinh: không có vận may về con trai.
  • Thất Tài: thất thoát tiền của, gặp hạn về tài chính.

Cung Hưng (thịnh vượng, tốt lên)

  • Đăng Khoa: đăng tên bảng vàng, danh lợi song toàn, đường tương lai rộng mở.
  • Quý Tử: có vận may về con trai.
  • Thêm Đinh: gia đình thêm nhân khẩu.
  • Hưng Vượng: cuộc sống ấm no hạnh phúc, đời sống ngày càng phát triển và đi lên.

Cung Thất (thất thoát, hao hụt)

  • Cô Quả: bơ vơ một mình, không người nương tựa.
  • Lao Chấp: chịu cảnh tù đày, cuộc sống khốn khổ.
  • Công Sự: mâu thuẫn, xung đột, tranh chấp không ngừng.
  • Thoát Tài: vận xấu về tài chính, thiếu hụt tiền của, đầu tư không có lãi.

Cung Tài (tiền bạc, phú quý)

  • Nghinh Phúc: vận may vào cửa, nhiều điều tốt đẹp.
  • Lục Hợp: Sáu hướng hòa hợp, cân bằng.
  • Tiến Bảo: vận may về tài chính.
  • Tài Đức: vừa có tiền vừa có tấm lòng, ăn ở có phúc, tương lai tốt đẹp.

Thước Lỗ Ban

CÁCH ĐỂ XEM THƯỚC LỖ BAN :

1 Sử dụng thước cuộn thép phong thủy theo lỗ ban

thước cuộn thép phong thủy lỗ ban

2. Xem thước lỗ ban online bằng internet, 3G, 4G bằng điện thoại, máy tính bảng( cách này được mọi người sư dụng nhiều hơn, nhanh hơn 

Tin tức liên quan:

Nội thất Aeros - Công ty thiết kế nội thất uy tín | Thi công nội thất trọn gói tại TP.HCM

Liên hệ ngay để nhận tư vấn và miễn phí 100% phí thiết kế nội thất căn hộ chung cư

Hotline: 0901 806 999 (zalo)

Mail báo giá: info@aeros.vn

hinh-anh-tac-gia
Công ty Cổ phần xây dựng và Nội thất Aeros với gần 15 năm hoạt động, là một trong ba đơn vị khơi nguồn cho ngành Nội thất phát triển, được viết tắt là “AEROS” lấy cảm hứng từ thần “Eros”-Vị thần tình yêu kết hợp với chữ “A” trong bảng chữ cái mang biểu tượng hình mái nhà. Thông điệp mà chúng tôi muốn gửi đến bạn: “AEROS không đơn giản chỉ là thiết kế nội thất, sứ mệnh của chúng tôi còn có cả thiết kế giấc mơ, truyền tình yêu và lẽ sống đến cho chính ngôi nhà của các bạn”.
Arrow Page Up